Đông trùng hạ thảo là một dạng kí sinh giữa một loài nấm túi có tên khoa học là Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. với sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Hepialus. Thường gặp nhất là sâu non của loài Hepialus armoricanus. Ngoài ra còn 40 loài khác thuộc chi Hepialus cũng có thể bị Cordyceps sinensis ký sinh. Vào mùa đông nấm bắt đầu ký sinh vào sâu non và làm chết sâu non vì ăn hết chất dinh dưỡng của chúng. Mùa hè ấm áp nấm bắt đầu mọc ra khỏi sâu như một ngọn cỏ và vươn lên khỏi mặt đất. Đầu của ngọn nấm là một thể đệm (stroma) hình trụ thuôn nhọn. Chỉ phát hiện được Đông trùng hạ thảo vào mùa hè ở một số cao nguyên cao hơn mặt biển từ 3500 đến 5000m. Đó là các vùng Bhutan, Tây Tạng, Nepal, Ấn Độ

ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO CHỮA ĐƯỢC NHỮNG BỆNH GÌ ?


Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh được các tác dụng sau đây của ĐTHT:

1-Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí dụ độc tính của Cephalosporin A.
2-Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thương do thiếu máu.
3-Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tế bào tiểu quản ở thận
4-Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp
5-Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim
6- Giữ ổn định nhịp đập của tim
7-Tăng cường tính miễn dịch
8- Điều tiết tính miễn dịch
9-Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch
10-Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.
11-Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm
12-Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể
13- Hạn chế bệnh tật của tuổi già
14-Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể
15- Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể
16- Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể
17- hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể
18- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh
19-Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu
20-Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
21-Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
22- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng
23- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao
24- Kháng viêm và tiêu viêm
25- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương

Đối với hệ thống miễn dịch
Tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch thể. Nâng cao hoạt tính của đại thực bào và tế bào NK, điều tiết phản ứng đáp của tế bào lympho B, tăng cường một cách có chọn lọc hoạt tính của tế bào T ức chế, làm tăng nồng độ các kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh. Mặt khác, ĐTHT còn là một vị thuốc ức chế miễn dịch có tác dụng chống sự bào loại tổ chức cấy ghép khá tốt.

Đối với hệ thống tuần hoàn tim, não
ĐTHT có tác dụng làm giãn những mạch máu, làm tăng lưu lượng tuần hoàn não và tim thông qua cơ chế hưng phấn thực thể M ở cơ trơn thành mạch. Mặt khác, ĐTHT còn có khả năng điều chỉnh lipit máu, làm giảm cholesterol và lipoprotein, hạn chế quá trình tiến triển của xơ vữa động mạch.

Đối với hệ hô hấp
ĐTHT có tác dụng bình xuyễn, trừ đàm và phòng chống khí phế thũng.

Đối với hệ thống nội tiết
Tăng trọng lượng tuyến vỏ thượng thận và tăng tổng hợp các hormon tuyến này, đồng thời cũng có tác dụng tương tự như hormon nam tính và làm tăng trọng lượng của tinh hoàn cũng như các cơ quan sinh dục

- Chống ung thư, chống viêm nhiễm, chống quá trình lão hóa và trấn tĩnh chống co giật.

Điều trị thành công khá nhiều chứng bệnh như rối loạn lipit máu, viêm phế quản mãn và hen phế quản, viêm thận mãn tính và suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục

Quí khách có nhu cầu mua xin liên hệ số ĐT: 0912421415; 031.3502168

 
 
  • Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh được các tác dụng sau đây của ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO:

    1-Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí dụ độc tính của Cephalosporin A.
    2-Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thương do thiếu máu.
    3-Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tế bào tiểu quản ở thận
    4-Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp
    5-Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim
    6- Giữ ổn định nhịp đập của tim
    7-Tăng cường tính miễn dịch
    8- Điều tiết tính miễn dịch
    9-Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch
    10-Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.
    11-Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm
    12-Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể
    13- Hạn chế bệnh tật của tuổi già
    14-Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể
    15- Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể
    16- Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể
    17- hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể
    18- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh
    19-Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu
    20-Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
    21-Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
    22- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng
    23- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao
    24- Kháng viêm và tiêu viêm
    25- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương